Khuôn ép là bộ phận cốt lõi trong máy ép viên. Và nó là chìa khóa để...sản xuất viên thức ăn chăn nuôiTheo số liệu thống kê chưa đầy đủ, chi phí do hao hụt khuôn ép viên chiếm hơn 25% chi phí bảo trì toàn bộ xưởng sản xuất. Cứ mỗi phần trăm tăng phí, khả năng cạnh tranh trên thị trường của bạn giảm đi 0,25%. Vì vậy, thông số kỹ thuật của máy ép viên vô cùng quan trọng.
Shanghai Zhengyi (CPSHZY) là một chuyên giamáy ép viên thức ăn chăn nuôiNhà cung cấp tại Trung Quốc. Chúng tôi cung cấp máy ép viên dạng vòng, máy ép viên dạng phẳng và các loại máy khác.các bộ phận máy ép viên nén, chẳng hạn như khuôn phẳng, khuôn vòng, con lăn máy ép viên và các bộ phận khác của máy ép viên.
1.Vật liệu khuôn ép viên nén
Khuôn ép viên thường được làm từ thép carbon, thép kết cấu hợp kim hoặc thép không gỉ thông qua các quy trình rèn, gia công, khoan lỗ và xử lý nhiệt. Người dùng có thể lựa chọn tùy thuộc vào độ ăn mòn của nguyên liệu dạng viên. Vật liệu của khuôn ép viên nên được làm từ thép kết cấu hợp kim hoặc thép không gỉ dạng vòng.
Thép kết cấu cacbon, ví dụ như thép 45, độ cứng sau xử lý nhiệt thường là 45-50 HRC, là vật liệu khuôn vòng cấp thấp, khả năng chống mài mòn và chống ăn mòn kém, hiện nay về cơ bản đã bị loại bỏ.
Thép kết cấu hợp kim, chẳng hạn như 40Cr, 35CrMo, v.v., có độ cứng sau xử lý nhiệt trên 50HRC và các đặc tính cơ học tổng hợp tốt. Khuôn làm từ vật liệu này có độ bền và khả năng chống mài mòn cao, nhưng nhược điểm là khả năng chống ăn mòn không tốt, đặc biệt là đối với việc cho cá ăn.
Giá thành của các khuôn dập vòng, được làm từ các vật liệu như viên nén cúc vạn thọ, dăm gỗ, viên nén rơm, v.v., cao hơn nhiều so với thép không gỉ. Cả 20CrMnTi và 20MnCr5 đều là thép hợp kim cacbon hóa thấp, về cơ bản là giống nhau, chỉ khác ở chỗ loại thứ nhất là thép Trung Quốc và loại thứ hai là thép Đức. Vì titan, một nguyên tố hóa học, hiếm khi có sẵn ở nước ngoài, nên người ta sử dụng 20CrMnTi hoặc 20CrMn của Trung Quốc thay cho 20MnCr5 của Đức, do đó nó không thuộc phạm vi thép kết cấu hợp kim. Tuy nhiên, lớp tôi cứng của loại thép này bị giới hạn bởi quá trình cacbon hóa ở độ sâu tối đa 1,2 mm, đây cũng là một lợi thế giúp loại thép này có giá thành thấp.
Các vật liệu thép không gỉ bao gồm thép không gỉ X46Cr13 của Đức, thép không gỉ 4Cr13 của Trung Quốc, v.v. Những vật liệu này có độ cứng và độ dẻo dai tốt hơn, độ cứng sau xử lý nhiệt cao hơn so với thép thấm cacbon, lớp tôi cứng dày hơn so với thép thấm cacbon, và khả năng chống mài mòn và ăn mòn tốt, dẫn đến tuổi thọ cao hơn và giá thành cao hơn so với thép thấm cacbon. Do tuổi thọ cao của thép không gỉ dùng làm khuôn, tần suất thay thế thấp và do đó chi phí trên mỗi tấn thấp.
Nhìn chung, vật liệu khuôn ép viên dạng vòng thường là thép hợp kim kết cấu và thép không gỉ.
2.Tỷ lệ nén của khuôn máy ép viên
i=d/L
T=L+M
M là độ sâu của lỗ đã được thu nhỏ.
Tỷ số nén (i) là tỷ số giữa đường kính lỗ khuôn (d) và chiều dài hiệu dụng (L) của khuôn.
Tùy thuộc vào tính chất của nguyên liệu thô, tỷ lệ nén là 8-15. Người dùng lựa chọn tỷ lệ nén của khuôn và điều chỉnh tỷ lệ nén cụ thể. Ví dụ, chọn tỷ lệ nén thấp hơn một chút sẽ có lợi trong việc tăng sản lượng, giảm tiêu thụ năng lượng, giảm mài mòn khuôn vòng, nhưng cũng làm giảm chất lượng của các hạt, chẳng hạn như viên nén không đủ chắc, hình dạng rời rạc và chiều dài không đồng đều, và tỷ lệ bột cao.
3.Tốc độ mở của khuôn vòng
Tỷ lệ mở của khuôn ép viên là tỷ lệ giữa tổng diện tích lỗ khuôn và tổng diện tích hiệu dụng của khuôn. Nói chung, tỷ lệ mở của khuôn càng cao thì năng suất viên nén càng cao. Trên cơ sở đảm bảo độ bền của khuôn, tỷ lệ mở của khuôn vòng có thể được cải thiện đến mức tối đa.
Đối với một số nguyên liệu thô, trong điều kiện tỷ lệ nén hợp lý, thành khuôn ép viên quá mỏng, dẫn đến độ bền của khuôn không đủ và hiện tượng nổ khuôn sẽ xảy ra trong quá trình sản xuất. Lúc này, cần tăng độ dày của khuôn vòng trong khi vẫn đảm bảo chiều dài hiệu dụng của lỗ khuôn.
4.Sự phù hợp giữa khuôn ép viên và con lăn
Đây là công nghệ quan trọng nhất để nâng cao hiệu quả quá trình tạo hạt và kéo dài tuổi thọ của khuôn. Công nghệ này cần bao gồm 4 khía cạnh:
- Khuôn dập vòng mới với con lăn ép mới, tránh sử dụng con lăn ép quá mức.
- Tùy thuộc vào tính chất vật liệu và đặc điểm loại máy, cần lựa chọn các hình dạng con lăn ép khác nhau để đạt được hiệu quả ép đùn tốt nhất giữa khuôn và con lăn.
- Yếu tố then chốt của việc lắp ghép khe hở là sự ổn định và nguyên tắc là: không ảnh hưởng đến dung tích, hãy cố gắng nới lỏng.
- Kiểm soát tốc độ cấp liệu, điều chỉnh vị trí dài ngắn của lưỡi gạt cấp liệu để kiểm soát vị trí cấp liệu và sự phân bố lớp vật liệu.
5.Quy trình gia công khuôn ép viên
Việc gia công lỗ khuôn vòng đòi hỏi khắt khe về thiết bị và quy trình, và đối với thép không gỉ, cần có các mũi khoan đặc biệt và thiết bị xử lý nhiệt chân không để sản xuất khuôn vòng chất lượng cao. Quy trình tôi chân không ở nhiệt độ cao tuyệt vời có thể cải thiện đáng kể độ cứng, độ bền, khả năng chống mài mòn, độ bền mỏi và độ dẻo dai của thép. Tuy nhiên, khả năng đảm bảo lớp cứng đồng đều cho mỗi lỗ khuôn đòi hỏi kỹ năng gia công cao và kinh nghiệm lâu năm.
6.Độ nhám bề mặt của thành trong lỗ khuôn
Độ nhám bề mặt cũng là một chỉ số quan trọng về chất lượng khuôn vòng. Nhìn chung, giá trị độ nhám bề mặt thành trong nhỏ sẽ cải thiện chất lượng lắp ghép, giảm mài mòn và kéo dài tuổi thọ của khuôn vòng, nhưng chi phí gia công khuôn vòng sẽ tăng lên.
Độ nhám lỗ vòng cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ nén và hình dạng của các hạt, cũng như hiệu quả sản xuất. Ở cùng một tỷ lệ nén vòng, giá trị độ nhám càng thấp thì lực cản ép đùn của dăm gỗ hoặc nguyên liệu càng thấp, việc xả liệu càng trơn tru, chất lượng viên nén thành phẩm càng cao và hiệu quả sản xuất càng cao. Quá trình gia công lỗ vòng tốt có thể đạt đến 0,8-1,6 micron, độ nhám vòng khoảng 0,8 micron, máy móc hoạt động chính xác trên vật liệu dùng một lần, không cần mài.






